Andrographolide

Giá: Liên hệ
Gọi đặt mua  (Tư vấn miễn phí)

1. Giới thiệu về bột Andrographolide

Andrographolide là một diterpenoid lactone được chiết xuất từ cây xuyên tâm liên (Andrographis paniculata), với hoạt tính sinh học rộng chúng được xem là một dược chất đầy tiềm năng trong điều trị như nhiễm trùng đường hô hấp trên, giảm viêm hay chống ung thư. Andrographolide có dạng bột màu trắng, công thức hóa học C20H30O5 và có trọng lượng phân tử là 350,4 g/mol.

2. Công nghệ chiết xuất

Nguồn xuyên tâm liên được trồng tại vùng núi các tỉnh phía Bắc nước ta, sau khi thu hái, các quá trình cắt thái, loại bỏ những phần hư hại hay phơi sấy được tiến hành một cách cẩn thận để đảm bảo nguồn nguyên liệu chuẩn. Sau đó, nguyên liệu khô sẽ tiến hành chiết xuất, cụ thể phương pháp sử dụng ở đây là dùng dung môi để chiết lấy hoạt chất: từ 300 gram lá (hoạt chất tập trung chủ yếu ở lá) chiết xuất được 34 gram hoạt chất, nếu dùng nguyên liệu gồm cả lá và cành thì 135 kg nguyêu liệu sẽ thu được 1 kg hoạt chất Andrographolide. Thành phẩm tạo ra là bột andrographolide với hàm lượng hơn 80%.

          

3. Tác dụng dược lý

3.1 Tác dụng kháng khuẩn

Theo kết quả nghiên cứu của Malabika Banerjee và cộng sự (2017) về khả năng kháng khuẩn của Andrographolide (Andro) được đăng trên Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ (PubMed):

  • Andrographoide cho thấy hoạt động kháng khuẩn tiềm năng chống lại hầu hết các vi khuẩn Gram dương đã được thử nghiệm, trong đó, S. aureus MTCC 96 (MSSA) được phát hiện là nhạy cảm nhất với giá trị MIC là 100 μg / mL. S. aureus kháng methicillin (MRSA) cũng biểu hiện nhạy cảm với Andro với MIC là 1 mg / mL.
  • Trong số các vi khuẩn Gram âm thử nghiệm, Andro cho thấy các hoạt động kháng khuẩn đáng kể chống lại E. coli AG100A (đột biến hệ thống bơm AcrAB-TolC) cũng như E. coli D22 (đột biến EnvA1) với MIC tương ứng là 125 và 250 μg/mL.

Một nghiên cứu khác đánh giá chiết xuất xuyên tâm liên trên bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp cấp (2017) đã cho thấy dịch chiết từ APaniculata đã rút ngắn thời gian bị ho, đau họng và rút ngắn thời gian khỏi bệnh.

3.2 Tác dụng bảo vệ thần kinh

Một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm invitro, andrographolide đã được chứng minh cải thiện tình trạng tắc động mạch não giữa, tăng sự tái tưới máu do tăng thể tích mạch máu não.

Ngoài ra, andrographolide còn có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh cho những bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ. Với những bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ thường xuất hiện những rối loạn thần kinh nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến tử vong. Hơn thế nữa, trong các nghiên cứu gần đây cho thấy andrographolide có tác dụng chữa bệnh Alzheimer – một bệnh liên quan đến thoái hóa hệ thần kinh

3.3 Khả năng chống viêm mạnh mẽ

Andrographolide là một diterpenoid lactone được chứng minh hoạt động chống viêm tốt, tác dụng chống viêm của nó liên quan đến việc ức chế sản xuất nitric oxide (NO) của đại thực bào.

- Các bệnh liên quan tới phổi: Andrographolide và các dẫn chất của nó có tác dụng chống viêm trong các mô hình thí nghiệm của các bệnh viêm đường thở bao gồm: hen suyễn dị ứng, COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) và xơ phổi vô căn.

- Viêm gan và xơ gan: Các diterpenes như: andrographolide, andrographiside và neoandrographolide đã được nghiên cứu về tác dụng bảo vệ của chúng đối với tình trạng nhiễm độc và viêm gan ở chuột do các tác nhân carbon tetrachloride (CCL4) hoặc tert-butylhydroperoxide (tBHP).

Tóm lại, những hiệu quả của andrographolide mang lại, hứa hẹn đây là một dược chất tiềm năng điều trị trong tương lai.

4. Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi trên mẫu bao bì.

5. Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

6. Cơ sở sản xuất: Viện nghiên cứu thực phẩm chức năng (RIFF)

Địa chỉ: Số 244 - 246 đường Hồ Tùng Mậu, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Đánh giá bài viết