Thông tin từ A đến Z về hoạt chất Strychnin Sulfate

Là một trong những hoạt chất nổi tiếng từ lâu đời trong nền y học bởi những tác dụng sinh học rất mạnh mẽ, Strychnine Sulfate đang là một trong những hoạt chất rất được các nhà khoa học quan tâm. Mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu ngay về hoạt chất này: Nguồn gốc, tác dụng, ứng dụng và ngộ độc Strychnine thông qua bài viết dưới đây nhé.

1. Strychnin Sulfate là gì?

Strychnine Sulfate thường tồn tại dưới dạng tinh thể hình kim không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng. Bị mất nước, kết tinh ở 100°C. Độ chảy khi ở dạng khan là 200°C (bị phân hủy).

Đô tan: 1 g tan trong khoảng 35ml nước, 7ml nước sôi, 81 ethanol, 26ml ethanol ở 60°C, không tan trong ether, khó tan trong cloroform.

Strychnine là một terpen indole alkaloid, có nguồn gốc từ nhiều loài thực vật và đặc biệt là có hàm lượng cao trong cây xuyên tâm liên.

Cấu trúc hóa học của Strychnin Sulfate

Cấu trúc hóa học của Strychnin Sulfate

2. Định tính, định lượng Strychnin Sulfat

Có thể định tính, định lượng Strychnin Sulfat theo những phương pháp sau:

2.1. Định tính

Có thể định tính Strychnin sulfat theo 1 trong 2 nhóm định tính như sau:

Nhóm 1: B, C và D.

Nhóm 2: A và D.

A: Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại strychnin sulfat chuẩn.

B: Trong phép thử “tạp chất liên quan”: vết chính của dung dịch thử phải giống về vị trí, màu sắc và kích thước so với vết chính của dung dịch đối chiếu.

C: Hòa tan 50mg chế phẩm trong 5ml nước, thêm 0.1 ml amoniac đậm đặc và chiết bằng 5ml cloroform. Bốc hơi dịch chiết cloroform đến cạn trên cách thủy. Thêm vào cắn 0.1ml acid sulfuric đậm đặc và một tinh thể kali dicromat, xung quanh tinh thể có màu tím, màu đỏ, màu vàng khi lắc.

D: Chế phẩm cho phản ứng của ion sulfat.

2.2. Định lượng

Hòa tan 0.500g chế phẩm trong 25ml acid acetic khan, thêm 1ml alhydric acetic. Định lượng bằng dung dịch acid perclorid 0.1N. Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế hoặc bằng chỉ thị xanh malachit.

1 ml dung dịch acid perclorid 0.1N tương đương với 76.7mg (C12H22N2O2)2. H2SO4.

3. Tác dụng dược lý của Strychnin Sulfate

Strychnin Sulfate được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa vào máu cả trong huyết tương và hồng cầu và nhanh chóng chuyển từ máu và các mô.

3.1. Kích thích hệ thần kinh trung ương

Strychnin kích thích tất cả các phần của hệ thần kinh trung ương nhưng kích thích tương đối mạnh hơn trên tế bào vận động, đặc biệt là trên tủy sống theo cơ chế: Trong synap của hệ thần kinh trung ương có 2 loại receptor có chức năng đối lập là: receptor kích thích và receptor ức chế. Receptor glycin là một trong những loại chính của receptor ức chế và nó bị khóa bởi strychnin.

Kết quả là các thông tin di truyền đi mạnh hơn rất nhiều trong cung phản xạ mà bình thường các thông tin này bị khử bởi tác dụng sau sinap của glycin.

Strychnine sulfate kích thích những khả năng về trí não, làm tăng những cảm nhận về xúc giác, thính giác, vị giác và các cơn đau.

3.2. Kích thích hoạt động của hệ tim mạch

Strychnin kích thích tim mạch, làm tăng lượng epinephrine, từ đó làm tăng huyết áp do sự kích thích trực tiếp của hệ thần kinh giao cảm trên cơ trơn động mạch.

Tác dụng này rất có ý nghĩa trong điều trị một số bệnh tim mạn tính, đặc biệt trong bệnh viêm cơ tim.

3.3. Một số tác dụng khác khác

Là một chất kích thích, Strychnine sulfate có hiệu lực trong ngộ độc do thuốc mê, thuốc ngủ barbituric, thuốc phiện hoặc cloral.

Strychnine sulfate được cho là rất có ích trong điều trị giảm thị lực do ngộ độc, đặc biệt là ngộ độc nicotin.

Hoạt chất này kích thích sự bài tiết nước bọt và dịch vị, tăng tốc độ chuyển thức ăn sang ruột gây ra cảm giác thèm ăn và giúp dễ tiêu hóa. Tuy nhiên, nếu dùng luôn sẽ gây ra rối loạn tiêu hóa, tăng co bóp dạ dày bất thường.

Strychnine sulfate liều nhỏ làm chậm sự mệt mỏi, tiếp theo là giai đoạn ức chế hoạt lực cơ. Strychnin được coi là có ích trong điều trị những bệnh co thắt khác nhau như: múa giật, hen, động kinh.

4. Ứng dụng của Strychnin Sulfate

Strychnine Sulfate thường được dùng dưới dạng muối sulfate hoặc nitrate chữa tê liệt dây thần kinh, suy nhược cơ năng, viêm dây thần kinh do nghiện rượu, say rượu cấp, đái dầm, liệt dương.

Không chỉ có vậy, hoạt chất này còn dùng làm thuốc kích thích hành tủy trong các trường hợp giải phẫu não, giải ngộ độc thuốc ngủ barbituric và làm thuốc bổ đắng kích thích tiêu hóa.

Hiện nay, strychnin được dùng trong một số loại thuốc diệt chuột hoặc một số loại thuốc y học cổ truyền.

5. Cẩn thận với tình trạng ngộ độc Strychnin

Nếu không sử dụng đúng cách Strychnin (sử dụng quá liều) thì nguy cơ gây ra tình trạng ngộ độc, hoặc thậm chí là tử vong là rất lớn. Theo các chuyên gia thì liều có thể gây ngộ độc khi dùng Strychnin có thể là từ 30 – 100mg.

Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng đọc ngay những thông tin dưới đây.

5.1. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng ngộ độc Strychnin

Những nguyên nhân có thể dẫn tới việc ngộ độc Strychnin có thể bao gồm:

  • Uống nhầm phải thuốc diệt chuột có chứa Strychnin.
  • Uống nhầm phải rượu xoa bóp có chứa hạt mã tiền với một liều lượng lớn.
  • Sử dụng một số loại ma túy có chứa Strychnin.
  • Tùy ý sử dụng với số lượng lớn một số loại thuốc bắc, thuốc nam có chứa hàm lượng cao Strychnin

5.1. Các triệu chứng khi bị ngộ độc Strychnin Sulfate

Thông thường, sau khi uống hoặc nuốt strychnine quá liều thì sẽ xuất hiện các triệu chứng ngộ độc trong vòng 15 đến 60 phút với các biểu hiện như:

  • Kích động.
  • Ám ảnh hoặc sợ hãi.
  • Dễ bị giật mình, bồn chồn.
  • Tổn thương gan thận.
  • Không thể kiểm soát phần cổ và lưng.

Khi có những biểu hiện nghi ngờ đã nhiễm độc Strychnin, bạn cần nhờ tới sự trợ giúp của những người xung quanh và tới ngay những cơ sở y tế để xử lý kịp thời, tránh chậm trễ tình trạng này rất nguy hiểm.

Mong rằng qua những thông tin mà bài viết đã chia sẻ đã giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về hoạt chất Strychnine sulfate. Chúc bạn sẽ khám phá những điều thú vị về hoạt chất này

Xếp hạng: 5 (1 bình chọn)